Nhằm hướng về tương lai tươi đẹp và phát triển bởi hệ thống máy móc thông minh, chuyên dụng. BSR chung tay cùng xã hội phát triển lâu dài và là đối tác đáng tin cậy của khách hàng.
Lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính (KNK) giúp nhà máy viên nén gỗ đáp ứng các quy định pháp lý (như Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 06/2025/NĐ-CP), đồng thời vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe khi xuất khẩu sang các thị trường như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (theo ISO 14064-1 và GHG Protocol).
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để triển khai và hoàn thiện báo cáo kiểm kê KNK cho một nhà máy sản xuất viên nén gỗ.
Doanh nghiệp chọn phương pháp Kiểm soát vận hành (Operational Control) – tính toán toàn bộ phát thải tại các khu vực mà nhà máy có quyền quản lý và điều hành trực tiếp.
Xác định các nguồn phát thải theo 3 phạm vi (Scope):
Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp):
Đốt nhiên liệu cố định: Dầu DO/FO, gas, gỗ vụn/mùn cưa/vỏ cây sử dụng cho lò sấy nguyên liệu hoặc lò hơi.
Đốt nhiên liệu di động: Xăng, dầu DO tiêu thụ bởi xe nâng, xe xúc lật, xe vận chuyển nội bộ.
Phát thải rò rỉ: Rò rỉ môi chất lạnh (gas R134a, R410A...) từ hệ thống điều hòa, máy làm mát công nghiệp.
Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng):
Lượng điện lưới mua ngoài tiêu thụ cho dây chuyền băm, nghiền, sấy, ép viên, đóng gói và chiếu sáng.
Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác - Khuyến khích thực hiện khi xuất khẩu):
Vận chuyển nguyên liệu (gỗ củi, cành củi, dăm gỗ) từ rừng/xưởng xẻ về nhà máy.
Vận chuyển viên nén hoàn thiện từ nhà máy đến cảng xuất khẩu.
Lượng phát thải ẩn trong hóa chất, vật liệu đóng gói (bao Jumbo, PE).
Sử dụng bảng thu thập dữ liệu theo kỳ tính toán (thường là 1 năm) với các chứng từ đối soát đi kèm:
| Hạng mục phát thải | Đơn vị đo | Nguồn thu thập / Chứng từ đối soát |
| Điện lưới tiêu thụ | kWh | Hóa đơn tiền điện hàng tháng, chỉ số công tơ chính |
| Dầu DO/Xăng (Xe & Máy) | Lít / Kg | Bảng kê nhập kho, hóa đơn mua nhiên liệu |
| Sinh khối đốt lò sấy | Tấn | Phế liệu gỗ/mùn cưa nội bộ hoặc hóa đơn thu mua bên ngoài |
| Rò rỉ môi chất lạnh | Kg | Báo cáo bảo trì, hóa đơn nạp bổ sung gas điều hòa |
| Sản lượng viên nén | Tấn | Báo cáo sản xuất, phiếu xuất kho |
Công thức tổng quát tính lượng phát thải KNK:
Một báo cáo kiểm kê KNK hoàn chỉnh cho nhà máy viên nén gỗ cần bao gồm các chương chính sau:
Thông tin pháp lý, địa chỉ, công suất thiết kế và sản lượng viên nén gỗ thực tế.
Sơ đồ công nghệ sản xuất (từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, băm, nghiền, sấy, ép viên đến đóng gói).
Các tiêu chuẩn áp dụng (ISO 14064-1:2018, GHG Protocol, Thông tư hướng dẫn của Bộ TN&MT).
Phương pháp xác định ranh giới tổ chức và ranh giới báo cáo.
Danh mục các nguồn phát thải được tính toán và các nguồn bị loại trừ (kèm lý do).
Dẫn chiếu các hệ số phát thải sử dụng (Hệ số lưới điện Việt Nam công bố mới nhất, Hệ số IPCC 2006/2019).
Công thức tính toán cho từng phạm vi.
Bảng tổng hợp phát thải theo từng Phạm vi
Tổng hợp phát thải Biogenic (báo cáo riêng).
Chỉ số cường độ phát thải (Emission Intensity): Tính lượng phát thải trên mỗi tấn viên nén gỗ thành phẩm Tấn viên nén).
Đánh giá độ tin cậy và độ bất định của dữ liệu.
Đề xuất các giải pháp giảm phát thải: Lắp điện mặt trời mái nhà, tối ưu hóa độ ẩm nguyên liệu đầu vào để giảm chi phí năng lượng sấy, cải tiến hiệu suất lò đốt.
| Phạm vi phát thải | Nguồn phát thải | Lượng tiêu thụ | Hệ số phát thải | Phát thải (tCO2e) |
| Phạm vi 1 | Dầu DO (Máy phát, xe nâng) | ... Lít | A | |
| Môi chất lạnh rò rỉ | ... kg | . | B | |
| Phạm vi 2 | Điện lưới | ... kWh | C | |
| Tổng Phạm vi 1 & 2 | A + B + C | |||
| Biogenic | Mùn cưa/Gỗ đốt lò sấy | ... Tấn | D (Báo cáo riêng) | |
| Cường độ phát thải | (Tổng Phạm vi 1 & 2) / Tổng sản lượng viên nén (Tấn) |